Hệ thống cấp bê tông cho nhà máy sản xuất cọc bê tông

I. Quy trình sản xuất cọc bê tông cốt thép

  1. Vật liệu cọc

–     Vật liệu để sản xuất cọc bê tông phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung của thiết kế.

–     Vật liệu phải được cất giữ và vận chuyển đảm bảo giữ nguyên chất lượng và sự phù hợp của vật liệu cho công trình. Ngay cả khi đã được chấp thuận trước khi cất giữ và xử lý, có thể kiểm tra vật liệu và thí nghiệm lại trước khi đưa vào sử dụng cho công trình.

  1. Thi công

2.2 – Cốt thép

Công tác cốt thép phải tuân thủ theo các yêu cầu của TCVN 4453:1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu “, cụ thể:

–     Cốt thép chủ được nắn thẳng cắt đúng kích thước, đảm bảo thép đúng chủng loại của bản vẽ thiết kế

–      Cốt thép đai được kéo thẳng, cắt bằng kìm cộng lực, uốn bằng bàn uốn theo đúng kích thước thiết kế

–      Thép đai liên kết với thép chủ bằng dây thép buộc 1 ly, khoảng cách giữa các cốt đai buộc đúng yeu cầu của bản vẽ thiết kế.

–      Thép chủ được liên kết với hộp bích đầu cọc bằng liên kết hàn.

–     Hộp bích đầu cọc được gia công đảm bảo, bốn cạnh của mặt cọc phải nằm cùng trên một mặt phẳng, đảm bảo vuông đúng theo kích thước thiết kế.

–     Cốt thép cọc được bố trí và định vị thành từng lồng đúng theo bản vẽ thiết kế và được cán bộ kỹ thuật của Công ty nghiệm thu trước khi lắp vào khuôn cốp pha.

–    Lồng thép sau khi lắp đặt vào khuôn phải được định vị chính xác và chắc chắn đảm bảo không bị xê dịch hoặc biến dạng trong lúc đổ bê tông.

2.2 – Bê tông

Các vật liệu để sản xuất bê tông   phải tuân thủ theo các yêu cầu của TCVN 4453:1995 “ Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công và nghiệm thu “, cụ thể:

–     Bê tông để đúc cọc phải được trộn bằng trạm trộn bê tông đúng theo tỷ lệ cấp phối, thời gian trộn theo đúng quy định của c án bộ kỹ thuật của Công ty.

–     Cát, đá trước khi trộn bê tông đảm bảo sạch, không lẫn tạp chất.

2.3 – Ván khuôn

Ván khuôn phải tuân thủ các yêu cầu chung của ván khuôn bê tông được mô tả trong phần “ Cốp pha và đà giáo của TCVN 4453:1995 “, cụ thể:

–   Sử dụng cốp pha thép định hình có đầy đủ các phị kiện gông, chống…., bề mặt cốp pha phải phẳng và được bôi 1 lớp dầu chống dính. Bề mặt sân bãi đúc cọc phải đảm bảo phẳng.

–    Cốp pha thép phải vuông với mặt nền được gông bằng hệ thống gông hình và được điều chỉnh kích thước bằng nêm gỗ, khoảng cách gông là 1,5÷ 2 mét

–    Cốp pha bịt đầu bằng thép tạo mặt phẳng và phải vuông góc cốp pha 2 bên thành.

–   Ván khuôn chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt 25% cường độ thiết kế (sau 12 – 16h theo thí nghiệm quy định) thì tiến hành tháo dỡ cốp pha. Dùng sơn màu xanh viết vào đầu cọc và mặt cọc: tên đoạn cọc (C1;C2, C3), ngày tháng đúc cọc, mác bê tông.

2.4 – Đúc, bảo dưỡng bê tông

Thi công bê tông cọc phải tuân thủ theo các yêu cầu kỹ thuật trong phần “ Thi công bê tông của TCVN 4453:1995”, cụ thể:

–    Bê tông phải được đổ liên tục và phải được đầm chặt bằng máy đầm rung, để tránh tạo ra các lỗ hổng không khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác. Đặc biệt lưu ý bê tông đổ đến đâu phải đầm luôn đến đó, sau đó sử dụng mặt bàn xoa để hoàn thiện mặt. Mỗi cọc phải đúc xong trong một lần và nên bắt đầu từ mũi cọc đến đỉnh cọc. Trong khi đầm phải đầm cẩn thận, chú ý các góc cạnh, không để máy đầm chạm làm rung cốt thép.

–    Trong quá trình đổ bê tông cọc phải lấy mẫu thí nghiệm theo quy định.

–    Công tác bảo dưỡng được xem là một phần không thể thiếu trong hoạt động đổ bê tông.

–   Tất cả bê tông mới đổ đều phải được bảo dưỡng, công tác bảo dưỡng phải bắt đầu ngay sau khi đổ bê tông xong khoảng 4 ÷ 6h, khi bề mặt bê tông se lại ấn tay không lún thì tiến hành tới nước bảo dưỡng. Thời gian dưỡng hộ liên tục 4 ÷ 6 ngày tùy theo thời tiết ẩm ướt hay hanh khô, những ngày tiếp theo luôn giữ cấu kiện ở trạng thái ẩm.

–     Tất cả các cọc phải có bề mặt phẳng, nhẵn, không bị khiếm khuyết và vuông góc với trục dọc của cọc, và được hoàn thiện theo đúng kních thước như chỉ ra trên bản vẽ, Đối với các đoạn mũi, mũi cọc phải trùng với tâm của cọc.

2.5 – Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc

–     Bốc dỡ, vận chuyển và xếp cọc phải đảm bảo cọc không bị nứt, gẫy do trọng lượng bản thân cọc và lực bám dính cốp pha, tránh gây vỡ hay sứt mẻ các cạnh bê tông.

–     Cọc để ở kho bãi có thể được xếp chồng lên nhau nhưng chiều cao mỗi chồng không được quá 2/3 chiều rộng và nhỏ hơn 2 m. Các đốt cọc được xếp đặt thành từng nhóm có cùng chiều dài, tuổi và được kê lót. Khi xếp chú ý để chỗ có ghi mác bê tông ra ngoài và giữa các chồng có lối đi để kiểm tra sản phẩm.

–    Khi phát hiện các cọc có vết nứt, các cọc bị hư trong quá trình vận chuyển phải được sửa chữa khắc phục ngay.

II. Hệ thống trạm trộn cung cấp bê tông cho sản xuất cọc bê tông cốt thép

HỆ THỐNG TRỘN BÊ TÔNG CHO NHÀ MÁY ÉP CỌC

Silo xi măng 60 tấn: dùng để chứa xi măng (60 tấn xi măng) được nạp trực triếp vào cối trộn bê tông thông qua vít tải xi măng
– Cối trộn bê tông: Thông thường trong nhà máy ép cọc thường sử dụng cối trộn bê tông JS500 – JS750 để trộn bê tông phục vụ cho việc đúc cọc.
– Phểu hai khoang chứa cát đá: việc cấp cát, đá vào cối trộn bê tông thông qua phểu hai khoang. Sử dụng hệ cân tự động cát và đá thông qua phểu trung gian, cân bằng cân điện tử (Loadcell)

Một số hình ảnh cho trạm trộn bê tông  sản xuất cọc bê tông mà Toàn Năng Group đã lắp đặt

Xem thêm:

Trạm trộn bê tông 60m3/h cối ngang

Trạm trộn bê tông 60m3/h cối trục đứng

Trạm trộn bê tông 45m3/h 

Trạm trộn bê tông 30m3/h 

 

Thông tin liên hệ:
Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật Toàn Năng
địa chỉ: 90A Đường số 5 Phường Linh Xuân Quận Thủ Đức TP.HCM
điện thoại: 0933657345 – 0967657345
Website: http://toannanggroup.com.vn/
fanpage: https://www.facebook.com/kythuattoannang/
Email: trunghieu@toannanggroup.com

Toàn Năng Group

Ý kiến bạn đọc

bình luận

Share this post